AFC là viết tắt của từ Approved For Construction. Là tài liệu đã phê duyệt để thi công.
BBE là viết tắt của từ Beveled Both Ends. Là được cắt vát 2 đầu ống. Vd: pipe nipple BBE.
TOE = Theaded One End: Ren một đầu
POE = Plain One End: Cắt phẳng vuông một đầu.
BOE = Beveled One End: Vát một đầu
TBE = Theaded Both Ends: Ren 2 đầu
PBE = Plain Both Ends: Cắt phẳng vuông 2 đầu.

Mài vát mép ống tại công trường
BE là viết tắt của từ Beveled Ends. Là vát đầu thường dùng cho các dạng hàn ống đối đầu (Buttweld – BW), flanges, fittings, valves..vv
BOM là viết tắt của từ Bill Of Materials. Là chi tiết danh sách vật tư được lập cho yêu cầu đường ống của dự án.
BW là viết tắt của từ Butt Weld(ing). Là hàn đối đầu (dạng vát mép).
Các vật tư dạng vát đầu (BE) để hàn kiểu đối đầu BW.
CMTR là viết tắt của từ Certified Material Test Report. Là Báo cáo chứng nhận thử nghiệm vật liệu được chứng minh rằng vật liệu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm kết quả thực tế của tất cả các phân tích hóa học, xét nghiệm và kiểm tra.
CUI là viết tắt của từ Corrosion Under Insulation. Là ăn mòn cách điện.
EFW là viết tắt của từ Electric Fusion Welding. Là từ tính của hàn điện.
EL là viết tắt của từ ELbow. Là ký hiệu co (thông thường 90 độ, 45 độ).
ESV là viết tắt của từ Emergency Shutdown Valve. Là van dừng khẩn cấp.
FF là viết tắt của từ Flat Face flange. Thể hiện mặt gương của bích là bề mặt phẳng (nơi tiếp xúc với gasket).
FFW là viết tắt của từ Field Fit Weld. Là mối hàn đối nối căn chỉnh tại hiện trường.
GMAW là viết tắt của từ Gas Metal Arc Welding. Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí. Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách đốt nóng chúng bằng hồ quang giữa kim loại điền đầy nóng chảy liên tục (dây hàn nóng chảy) và vật hàn. Khí bảo vệ thu được hoàn toàn từ nguồn cung cấp khí hoặc khí trộn ở bên ngoài. Một vài biến đổi của phương pháp này được gọi là MIG, CO2, hoặc hàn MAG.
GTAW là viết tắt của từ Gas Tungsten Arc Welding. Hàn hồ quang điện cực tungsten trong môi trường khí. Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách đốt nóng chúng bằng hồ quang giữa điện cực Tungsten không nóng chảy và vật hàn. Sự bảo vệ thu được từ khí hoặc khí trộn. Phương pháp này thường được gọi là hàn TIG.
Phương pháp hàn TIG với khí bảo vệ được sử dụng là argon.
HN: là viết tắt của từ Heat Number. Nhận diện vật liệu từ Nhà máy sản xuất, đi kèm là các báo cáo về cơ lý của vật liệu tương ứng với số Heat Number này.
HAZ là viết tắt của từ Heat-Affected Zone. Là khu vực bị ảnh hưởng từ nhiệt giống như dùng oxy để cắt hay hồ quang Plasma sẽ làm ảnh hưởng đến cấu trúc vi mô và luyện kim trong kim loại.
ITP là viết tắt của từ Inspection Test Plan. Là kế hoạch kiểm tra, CĐT/Tổng thầu muốn biết chính xác những kiểm tra và thử nghiệm nào bạn sẽ hình thành để kiểm soát chất lượng trong dự án của họ.
LR là viết tắt của từ Long Radius Elbow. Là co dài thường là 1.1/2D.
MAWP là viết tắt của từ Maximum Allowable Working Pressure. Là áp suất làm việc tối đa cho phép.
MIG là viết tắt của từ Metal Inert Gas. MIG là kỹ thuật hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây hàn) vật hàn, hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ khỏi tác dụng của oxy và nitơ trong môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc một hỗn hợp khí.Tiếng Anh gọi phương pháp này gọi là GMAW (Gas Metal welding).
MTO là viết tắt của từ Material Take-Off. Sau khi có BOM thì thêm công đoạn là làm Plate Nesting/Beam or Tubular Cutting plan theo chiều dài/kích thước tiêu chuẩn của từng loại vật tư và xét tới các hệ số contigency/spare để tổng hợp ra được một cái bảng Summary cuối cùng ra từng loại vật tư cần order cho công trình. Đó gọi là MTO và qui trình làm ra cái vừa nói gọi là qui trình làm MTO report. Cần phân biệt với BOM: Bill Of Material: Nó là cái breakdown kích thước/chủng loại từng phần tử của kết cấu xuống và ghi vào trong một cái bảng thì gọi là BOM.
NDE là viết tắt của từ Non Destructive Examination, cũng có thể được gọi là Non Destructive Testing (NDT). Hiểu đơn giản là Kiểm tra không phá hủy vật liệu được kiểm tra.
NPS là viết tắt của từ Nominal Pipe Size. Kính thước ống danh nghĩa.
NPT is an abbreviation National Pipe Thread Tapered. Đây là một Tiêu chuẩn Hoa Kỳ được sử dụng để nối các đường ống và phụ kiện ren.
PI là một hằng số toán học là tỷ lệ của bất kỳ chu vi vòng tròn Euclide nào với đường kính của nó. PI xấp xỉ bằng 3,14.
PMI là viết tắt của từ Positive Material Identification. PMI là nhận dạng vật liệu bằng cách phân tích thành phần vật liệu. PMI cũng được sử dụng để đảm bảo rằng vật liệu điền đầy được sử dụng (que hàn) là tương đương và có thể ngấu với vật liệu cơ bản trong các ống, thiết bị, kết cấu,..
PWHT là viết tắt của từ Post Weld Heat Treatment. Là xử lý nhiệt cho mối hàn.
RF là viết tắt của từ Raised Face. Tức dạng mặt gương của bích là mặt nồi. Dựa trên các loại mặt bích, nó có thể được phân loại như:
Khuôn mặt phẳng (Flat Face – FF)
Mặt lồi (Raised Face – RF)
Nối vòng (Ring Joint – RTJ)

Các dạng mặt gương của bích.
RFC là viết tắt của từ Released For Construction. RFC có nghĩa là việc phát hành để thi công (sau khi được phê duyệt cho thi công AFC)… bắt đầu thực hiện dự án.
SAW là viết tắt của từ Sub-merged Arc Welding. Hàn hồ quang dưới lớp thuốc.
Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách đốt nóng chúng cùng với một hồ quang hoặc nhiều hồ quang giữa một điện cực kim loại trần hoặc nhiều điện cực và vật hàn. Hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ bằng lớp chăn hoặc dạng hột (thuốc hàn), là loại vật liệu nóng chảy được phủ bên trên vật hàn. Không sử dụng đến áp lực để tạo mối hàn và kim loại điền đầy thu được từ điện cực và một vài phần từ nguồn bổ xung (hàn dây lõi thuốc, hoặc kim loại dạng hạt).
SCH là viết tắt của từ SCHedule. Thể hiện cho độ dài theo tiêu chuẩn của ống.
SMAW là viết tắt của từ Shielded Metal Arc Welding. Hàn hồ quang tay.(Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc).
Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách đốt nóng chúng bằng hồ quang giữa que hàn có thuốc bọc và vật hàn. Sự bảo vệ thu được từ sự phân huỷ của thuốc bọc que hàn khi cháy. Không sử dụng lực ép và kim loại điền đầy thu được từ que hàn.
SMLS là viết tắt của từ SeaMLesS pipe or fitting. Là loại thép đúc (ống đúc) (để phân biệt với 1 loại ống làm từ tôn uốn rồi hàn thẳng, cái này thường là các ống lớn như ở Nhà máy PVPipe đang làm).
Các ống dạng Seamless (SMLS) – đúc sẵn.
SR là viết tắt của từ Short Radius Elbow. Là co ngắn (dưới 1.1/2D).
SS là viết tắt của từ Stainless Steel. Là ký hiệu chỉ vật liệu là thép trắng (inox).
SW là viết tắt của từ Socket Weld(ing). Là dạng hàn ống lồng, phương pháp hàn là fillet.
TBE là viết tắt của từ Threaded Both Ends. Là ký hiệu 2 đầu đều dạng ren.
TIG là viết tắt của từ Tungsten Inert Gas. Là phương pháp hàn GTAW.

Các mối hàn được thực hiện theo phương pháp hàn TIG.
WPS là viết tắt của từ Welding Procedure Specification. Là quy trình hàn.
WT là viết tắt của từ Wall Thickness. Là ký hiệu về bề dày vật liệu.
XXS là viết tắt của từ EXtra EXtra Strong. Là ký hiệu bề dày vật liệu lớn nhất, ngoài ra còn có XS, STD.
Theo cokhingocdung.com



